Cách tắt báo lỗi và thực hiện lấy lại dữ liệu với Ajax DataTable

datatable ajax

1. Giới thiệu:

Sau khi tham gia một số dự án web sử dụng thư viện JavaScript DataTable mình đã biết đến Ajax DataTable với những chức năng tiện lợi cho một dữ liệu không quá lớn.

Ưu điểm: Thư viện giúp lấy dữ liệu nhanh, tự phân trang, tìm kiếm cơ bản mà không cần phải reload lại trang web khi sử dụng Ajax DataTable.

Khuyết điểm: JavaScript Datatable có một khuyết điểm là tải dữ liệu chậm nếu dữ liệu quá lớn vì nó không thật sự lấy theo số dòng dữ liệu mà bạn đặt ra. Bạn phải đưa toàn bộ bảng dữ liệu cho nó, nó sẽ tự phân trang lại theo cấu hình của bạn.

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng Ajax DataTable và một số thủ thuật nhỏ như tắt báo lỗi khi lấy dữ liệu không thành công hay tự động lấy lại dữ liệu khi lấy dữ liệu thất bại.

2. Thủ thuật:

Ẩn thông báo lỗi: Để ẩn thông báo lỗi do lấy dữ liệu không được hoặc trong quá trình đỗ dữ liệu vào bị lỗi. Bạn chỉ cần thêm đoạn code sau vào phía trước hàm cấu hình Datatable.

$.fn.dataTable.ext.errMode = 'none';

Dưới đây là đoạn code sử dụng Ajax DataTabletự lấy lại dữ liệu nếu thất bại.

Trong đoạn code tôi có thêm đếm số lần lấy lại và giới hạn không quá 10 lần. Nếu trường hợp bạn đang kiểm thử có lỗi PHP thì sẽ ảnh hưởng tới việc Server tự ghi log lỗi PHP lại với dung lượng lớn vì hàm sẽ gọi lấy dữ liệu liên tục, điều này sẽ phiền bạn tìm kiếm file log để xóa nó đi.

Nếu bạn đang sử dụng Laravel Framework thì cần thêm csrf-token. Xem chi tiết tại đây.

<script type="text/javascript">	
	var countError = 0; //Tạo biến giới hạn reload ajax khi bị lỗi
	var DataList = $("#DataList").DataTable({
		"aLengthMenu": [[10, 25, 50, 100, -1], [10, 25, 50, 100, "Tất cả"]], //Cấu hình số dòng lấy
		"iDisplayLength": 10, //Số dòng mặc định
		"processing": true, //Cấu hình hiển thị chờ lấy dữ liệu
		"searching": false, //Cấu hình hiển thị tìm kiếm
		"ajax": {
			"url": "<Đường dẫn lấy dữ liệu của bạn>",
			"type": "<Phương thức gửi>", //POST or GET
			"data": data, //Mảng dữ liệu truyền vào nếu có
			//Nếu lấy lỗi sẽ thực hiện lấy lại dữ liệu và không quá 10 lần				
			"error": function (){
				if(countError<9)
					DataList.ajax.reload( null, false );
				countError++;
			}
		},
		//Đỗ dữ liệu vào
		"columns": [
			{data: "<Tên trường dữ liệu>"},
			...
		],
		//Cấu hình cho ngôn ngữ tiếng việt với Bootstrap icon
		"language": {
			"sLengthMenu": "Hiển thị _MENU_ dòng mỗi trang",
			"oPaginate": {
				"sFirst": "",
				"sLast": "",
				"sNext": "",
				"sPrevious": ""
			},
			"sEmptyTable": "Không có dữ liệu",
			"sSearch": "Tìm kiếm:",
			"sZeroRecords": "Không có dữ liệu",
			"sInfo": "Hiển thị từ _START_ đến _END_ trong tổng số _TOTAL_ dòng được tìm thấy",
			"sInfoEmpty" : "Không tìm thấy",
			"sInfoFiltered": " (trong tổng số _MAX_ dòng)",
			"processing": "Đang tải dữ liệu!"
		},
		//Tạo tên class cho hoặc sẽ không sắp xếp cột
		"columnDefs": [ {
			"targets"  : 'no-sort',
			"orderable": false,
		}],
	});
</script>	

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của mình. Hy vọng bài viết của mình có thể giúp ích cho các bạn đang dùng JavaScript DataTable.

Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ: Ngụy Kim Hưng

Hướng dẫn xóa Instance SQL Server khi trình gỡ cài đặt bị lỗi

Bước 1: Mở CMD với quyền Administrator, gõ lệnh để xóa service: sc delete MSSQLSERVER

service

Bước 2: Xóa các key sau đây trong Registry:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Microsoft SQL Server

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\MSSQLServer

Bước 3: Chuyển đến key sau: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Uninstallvà xóa tất cả các sub key liên quan đến SQL Server.

Bước 4: Chuyển đến key sau: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services và xóa tất cả các key liên quan đến SQL Server

Bước 5: Xóa tất cả các thư mục SQL Server trong máy tính ở C:\Program Files\Microsoft SQL Server và các thư mục con khác.

HƯỚNG DẪN XOÁ CÁC CHI TIẾT TRÊN HÌNH

Hôm nay agitech.com.vn sẽ hướng dẫn cho các bạn cách xoá mờ các chi tiết trên hình.

   Bước 1 Mở ứng dụng Photoshop đã được cài đặt sẵn trên máy tính

SD

   Bước 2 Chọn bức ảnh cần chỉnh sửa bạn vào File ---> Open ( hoặc có thể sử dụng hợp phím Ctrl+O)

a

   Bước 3 Phóng to vùng cần xoá ( bước này không cần thực hiện cũng được vì phóng to ra sẽ thuận tiện hơn trong việt khoanh vùng nơi cần xoá)

a 2

   Bước 4 Tiếp theo bạn chọn Lasso Tool để tạo vùng chọn cho vật cần xoá ; rồi sau đó chọn Edit ---> Fill hoặc sử dụng tổ hợp phím Shift+F5

3

4

   Bước 5 Ở cửa sổ Fill thì bạn chọn Use là Content-Aware và OK để loại bỏ chi tiết thừa mà bạn vừa khoanh vùng

5

   Bước 6 Kết quả nhe

6

Bài viết của tôi hôm nay có giúp ích được gì cho bạn không nhỉ ?? Cảm ơn các bạn đã xem ^^

Sưu tầm

HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO CHỮ MỜ TRÊN HÌNH

PHOTOSHOP là một phần mềm chỉnh sửa hình ảnh nổi tiếng được nhiều người lựa chọn và sử dụng bởi những tính năng mạnh mẽ sẵn sàng giúp bạn chỉnh sửa ảnh, cắt ghép ành, làm mờ hay xoá đối tượng nào đó trên ảnh có trong photoshop.

Trong bài viết này agitech.com.vn sẽ hướng dẫn bạn cách tạo chữ và làm mờ chữ trên ảnh bằng phần mềm Photoshop.

Bước 1: Đầu tiên bạn hãy mở phần mềm photoshop đã được cài đặt sẵn trên máy tính của bạn

SD

Bước 2: Tiếp theo chọn hình ảnh mà bạn muốn chỉnh sửa bằng cách File ----> Open (hoặc đơn giản hơn bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl+O)

2

Bước 3: Tạo chữ ( viết nội dung mà bạn muốn vào hình ảnh) 

b

Bước 4: Xoay hướng chữ theo chiều mà mình muốn ( Movetool / Show transform / Appy)

c

Bước 5: Làm mờ chữ ( Opacity )

d

Bước 6: Chỉnh màu chữ và kiểu chữ

         - Ta click chuột phải vào Layer mà ta muốn chỉnh và chọn Blending option 

 e

Bước 7: Kết thúc và thành phẩm

8

Bài viết này của tôi có hữu ích với các bạn hay không ? Cảm ơn các bạn đã xem ^^

Sưu tầm