Học lập trình Laravel căn bản - Bài 1

Học lập trình Laravel căn bản

Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện một bài tập nhỏ với laravel.

Yêu cầu bài tập: Tạo một bảng dữ liệu học sinh gồm 2 thông tin (tên học sinh, số điện thoại) và viết chức năng thêm, sửa, xóa, hiển thị danh sách.

Bước 1: Tạo cơ sở dữ liệu và bảng dữ liệu, tạo link cho các chức năng.

Trước tiên các bạn cần tạo một cơ sở dữ liệu và chỉnh cấu hình kết nối với cơ sở dữ liệu.

Ví dụ: - Tôi đã tạo một cơ sở dữ liệu trong Mysql có tên là: laravel_db

         - Cấu hình lại file .env với 3 dòng: database, username, password.

DB_DATABASE=laravel_db
DB_USERNAME=root
DB_PASSWORD=vertrigo

Tiếp theo các bạn tạo bảng dữ liệu cho cơ sở dữ liệu laravel_db . Các bạn có thể tạo thẳng trong Mysql hoặc có thể tạo theo cách sau.

- Tại thư mục tổng các bạn mở Open command và gõ lệnh sau:

php artisan make:migration tenbang

- Sau đó các bạn vào thư mục "database/migrations" mở file php với tên bảng vừa tạo và sửa hàm public function up() và hàm public function dow() thành như sau:

public function up()
{
	Schema::create('tbl_hocsinh', function (Blueprint $table) {
		$table->increments('id');
		$table->string('tenhocsinh', 255);
		$table->string('sodienthoai', 15);
		$table->timestamps();
	});
}

public function down()
{
	Schema::dropIfExists('tbl_hocsinh');
}

- Tiếp theo các bạn tạo quay lại trong open command và gõ lệnh sau.

php artisan migrate

Sau khi thực hiện xong các bạn sẽ có bảng dữ liệu là "tbl_hocsinh".

Tiếp theo các bạn tạo file controller cho bảng học sinh. Trong open command các bạn gõ lệnh sau:

php artisan make:controller HocsinhController ––resource

Sau khi rõ lệnh trên trong thư mục "app/Http/Controllers" sẽ có file HocsinhController.php . Mọi thao tác xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trong file này.

Tiếp theo các bạn tạo link cho các chức năng thêm, sửa, xóa và hiển thị danh sách. Các bạn vào thư mục routes và mở file web.php và thêm dòng code sau:

Route::get('hocsinh', 'HocsinhController@index'); // Hiển thị danh sách học sinh
Route::get('hocsinh/create', 'HocsinhController@create'); // Thêm mới học sinh
Route::post('hocsinh/create', 'HocsinhController@store'); // Xử lý thêm mới học sinh
Route::get('hocsinh/{id}/edit', 'HocsinhController@edit'); // Sửa học sinh
Route::post('hocsinh/update', 'HocsinhController@update'); // Xử lý sửa học sinh
Route::get('hocsinh/{id}/delete', 'HocsinhController@destroy'); // Xóa học sinh

Đoạn code trên có nghĩa như sau:

- Route::get là link với giá trị trả về là phương thức get.

- Route::post là link với giá trị trả về là phương thức post.

- Trong dấu ngoặc đơn có nghĩa như sau: ('đường dẫn do người lập trình tự đặt','tên file controller được chọn@tên hàm trong controller được thực hiện')

Bước 2: Thực hiện chức năng thêm học sinh.

- Tạo giao diện master: trang master sẽ là trang có cấu trúc chung để các trang con kế thừa (nó có nghĩa như trang index).

+ Trong thư mục "resources/views" các bạn tạo thư mục tên là "templates".

+ Trong thư mục "templates" vừa tạo các bạn tạo file "master.blade.php" và chép đoạn code sau.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<meta charset="utf-8">
<meta http-equiv="X-UA-Compatible" content="IE=edge">
<title> @yield('title')</title>
<link href="/{!! url('public/css/bootstrap.min.css') !!}" type="text/css" rel="stylesheet" />
<link href="/{!! url('public/css/dataTables.bootstrap.min.css') !!}" type="text/css" rel="stylesheet" />
<link href="/{!! url('public/css/bootstrap-custom.css') !!}" type="text/css" rel="stylesheet" />
</head>
<body>
<div class="container">
@section('content')
@show
</div>
<script type="text/javascript" src="/{!! url('public/js/jquery.min.js') !!}"></script>
<script type="text/javascript" src="/{!! url('public/js/bootstrap.min.js') !!}"></script>
<script type="text/javascript" src="/{!! url('public/js/jquery.dataTables.min.js') !!}"></script>
<script type="text/javascript" src="/{!! url('public/js/dataTables.bootstrap.min.js') !!}"></script>
<script type="text/javascript">
$(document).ready(function() {
$("#DataList").DataTable({
"aLengthMenu": [[10, 25, 50, 100, -1], [10, 25, 50, 100, "Tất cả"]],
"iDisplayLength": 10,
"oLanguage": {
"sLengthMenu": "Hiển thị _MENU_ dòng mỗi trang",
"oPaginate": {
"sFirst": "<span class='glyphicon glyphicon-step-backward' aria-hidden='true'></span>",
"sLast": "<span class='glyphicon glyphicon-step-forward' aria-hidden='true'></span>",
"sNext": "<span class='glyphicon glyphicon-triangle-right' aria-hidden='true'></span>",
"sPrevious": "<span class='glyphicon glyphicon-triangle-left' aria-hidden='true'></span>"
},
"sEmptyTable": "Không có dữ liệu",
"sSearch": "Tìm kiếm:",
"sZeroRecords": "Không có dữ liệu",
"sInfo": "Hiển thị từ _START_ đến _END_ trong tổng số _TOTAL_ dòng được tìm thấy",
"sInfoEmpty" : "Không tìm thấy",
"sInfoFiltered": " (trong tổng số _MAX_ dòng)"
}
});
});
</script>
</body>
</html>

Các file .css, .js các bạn có thể tìm và download trên mạng.

Trong đoạn code trên có một số phần cần chú ý:

+ @yield('title') : dùng để tùy ý thay đổi title khi vào trang con.

+ @section('content')@show : dùng để tùy ý thay đổi nội dung <body> của trang khi vào trang con.

- Tạo giao diện thêm học sinh: 

+ Thêm đoạn code sau cho hàm create() trong file HocSinhController.php

public function create()
{
	//Hiển thị trang thêm học sinh
	return view('hocsinh.create');
}

Đoạn code trên sẽ chay file create.blade.php trong thư mục "resources/views/hocsinh".

+ Trong thư mục "resources/views" các bạn tạo thư mục tên là "hocsinh" và trong thư mục "hocsinh" các bạn tạo file "create.blade.php". Các bạn chép code mẫu sau vào file "create.blade.php":

@extends('templates.master')

@section('title','Thêm mới học sinh')

@section('content')

<div class="page-header"><h4>Quản lý học sinh</h4></div>

<?php //Hiển thị thông báo thành công?>
@if ( Session::has('success') )
<div class="alert alert-success alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('success') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Hiển thị thông báo lỗi?>
@if ( Session::has('error') )
<div class="alert alert-danger alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('error') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Form thêm mới học sinh?>
<p><a class="btn btn-primary" href="/{{ url('/hocsinh') }}">Về danh sách</a></p>
<div class="col-xs-4 col-xs-offset-4">
<center><h4>Thêm học sinh</h4></center>
<form action="{{ url('/hocsinh/create') }}" method="post">
<input type="hidden" id="_token" name="_token" value="{{ csrf_token() }}"/>
<div class="form-group">
<label for="tenhocsinh">Tên học sinh</label>
<input type="text" class="form-control" id="tenhocsinh" name="tenhocsinh" placeholder="Tên học sinh" maxlength="255" required />
</div>
<div class="form-group">
<label for="sodienthoai">Số điện thoại</label>
<input type="text" class="form-control" id="sodienthoai" name="sodienthoai" placeholder="Số điện thoại" maxlength="15" required />
</div>
<center><button type="submit" class="btn btn-primary">Thêm</button></center>
</form>
</div>

@endsection

Trong đoạn code trên tôi xin giới thiệu với các bạn một số phần sử dụng trong laravel:

+ @extends('templates.master'): Kế thừa giao diện từ file "master.blade.php" trong thư mục "resources/views/templates" mà chúng ta đã tạo ở trên.

+ @section('title','Thêm mới học sinh'): Thay đổi tiêu đề trang web.

+ @section('content') Nội dung trang con @endsection: Thay đổi nội dung trong <body>

- Viết hàm xử lý thêm học sinh:

+ Thêm khai báo 2 thư viện trong file "HocSinhController.php" để có thể truy xuất dữ liệu từ database và tạo session thông báo.

use Illuminate\Support\Facades\DB;
use Session;

+ Các bạn thêm đoạn code xử lý sau cho hàm store(Request $request)

public function store(Request $request)
{
	//Them moi hoc sinh
	//Set timezone
	date_default_timezone_set("Asia/Ho_Chi_Minh");
	
	//Lấy giá trị học sinh đã nhập
	$allRequest  = $request->all();
	$tenhocsinh  = $allRequest['tenhocsinh'];
	$sodienthoai = $allRequest['sodienthoai'];
	
	//Gán giá trị vào array
	$dataInsertToDatabase = array(
		'tenhocsinh'  => $tenhocsinh,
		'sodienthoai' => $sodienthoai,
		'created_at' => date('Y-m-d H:i:s'),
		'updated_at' => date('Y-m-d H:i:s'),
	);
	
	//Insert vào bảng tbl_hocsinh
	$insertData = DB::table('tbl_hocsinh')->insert($dataInsertToDatabase);
	
	//Kiểm tra Insert để trả về một thông báo
	if ($insertData) {
		Session::flash('success', 'Thêm mới học sinh thành công!');
	}else {                        
		Session::flash('error', 'Thêm thất bại!');
	}
	
	//Thực hiện chuyển trang
	return redirect('hocsinh/create');
}

Vậy là chúng ta đã hoàn thành chức năng thêm mới học sinh.

Bước 3: Thực hiện chức năng hiển thị danh sách học sinh.

- Lấy thông tin từ Database và gửi đến tầng view hiển thị lên trang web:

Các bạn thêm đoạn code sau cho hàm index() trong file "HocSinhController.php"

public function index()
{
	//Lấy danh sách học sinh từ database
	$getData = DB::table('tbl_hocsinh')->select('id','tenhocsinh','sodienthoai')->get();
	
	//Gọi đến file list.blade.php trong thư mục "resources/views/hocsinh" với giá trị gửi đi tên listhocsinh = $getData
	return view('hocsinh.list')->with('listhocsinh',$getData);
}

- Viết tầng view hiển thị thông tin học sinh và thêm nút sửa và xóa:

Các bạn tạo file "list.blade.php" trong thư mục "resources/views/hocsinh" và chép đoạn code sau vào.

@extends('templates.master')

@section('title','Quản lý học sinh')

@section('content')

<?php //Hiển thị thông báo thành công?>
<div class="page-header"><h4>Quản lý học sinh</h4></div>

@if ( Session::has('success') )
<div class="alert alert-success alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('success') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Hiển thị thông báo lỗi?>
@if ( Session::has('error') )
<div class="alert alert-danger alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('error') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Hiển thị danh sách học sinh?>
<div class="row">
<div class="col-xs-12 col-sm-12 col-md-12">
<div class="table-responsive">
<p><a class="btn btn-primary" href="/{{ url('/hocsinh/create') }}">Thêm mới</a></p>
<table id="DataList" class="table table-bordered table-hover">
<thead>
<tr>
<th>STT</th>
<th>Tên học sinh</th>
<th>Số điện thoại</th>
<th>Sửa</th>
<th>Xóa</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<?php //Khởi tạo vòng lập foreach lấy giá vào bảng?>
@foreach($listhocsinh as $key => $hocsinh)
<tr>
<?php //Điền số thứ tự?>
<td>{{ $key+1 }}</td>
<?php //Lấy tên học sinh?>
<td>{{ $hocsinh->tenhocsinh }}</td>
<?php //Lấy số điện thoại?>
<td>{{ $hocsinh->sodienthoai }}</td>
<?php //Tạo nút sửa học sinh?>
<td><a href="/hocsinh/{{ $hocsinh->id }}/edit">Sửa</a></td>
<?php //Tạo nút xóa học sinh?>
<td><a href="/hocsinh/{{ $hocsinh->id }}/delete">Xóa</a></td>
</tr>
<?php //Kết thúc vòng lập foreach?>
@endforeach
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>

@endsection

Tới đây chúng ta đã hoàn thành chức năng hiển thị danh sách học sinh.

Bước 4: Thực hiện chức năng sửa học sinh.

Trong bước 1 chúng ta đã khai báo link sửa trong file web.php là:

Route::get('hocsinh/{id}/edit', 'HocsinhController@edit');

+ {id}: là giá trị được gửi theo phương thức get có tên biến là id. Và ở bước 3 biến id được gán bằng giá trị id từ bảng dữ liệu.

+ 'HocsinhController@edit': Gọi đến hàm edit trong file "HocsinhController.php"

Chúng ta thêm đoạn code sau cho hàm edit($id) trong file "HocsinhController.php".

public function edit($id)
{
	//Lấy dữ liệu từ Database với các trường được lấy và với điều kiện id = $id
	$getData = DB::table('tbl_hocsinh')->select('id','tenhocsinh','sodienthoai')->where('id',$id)->get();
	
	//Gọi đến file edit.blade.php trong thư mục "resources/views/hocsinh" với giá trị gửi đi tên getHocSinhById = $getData
	return view('hocsinh.edit')->with('getHocSinhById',$getData);
}

Tiếp theo chúng ta tạo file edit.blade.php trong thư mục "resources/views/hocsinh" và chép đoạn code sau vào.

@extends('templates.master')

@section('title','Quản lý học sinh')

@section('content')

<div class="page-header"><h4>Quản lý học sinh</h4></div>

<?php //Hiển thị thông báo thành công?>
@if ( Session::has('success') )
<div class="alert alert-success alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('success') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Hiển thị thông báo lỗi?>
@if ( Session::has('error') )
<div class="alert alert-danger alert-dismissible" role="alert">
<strong>{{ Session::get('error') }}</strong>
<button type="button" class="close" data-dismiss="alert" aria-label="Close">
<span aria-hidden="true">&times;</span>
<span class="sr-only">Close</span>
</button>
</div>
@endif

<?php //Hiển thị form sửa học sinh?>
<p><a class="btn btn-primary" href="/{{ url('/hocsinh') }}">Về danh sách</a></p>
<div class="col-xs-4 col-xs-offset-4">
<center><h4>Sửa học sinh</h4></center>
<form action="{{ url('/hocsinh/update') }}" method="post">
<input type="hidden" id="_token" name="_token" value="{!! csrf_token() !!}" />
<input type="hidden" id="id" name="id" value="{!! $getHocSinhById[0]->id !!}" />
<div class="form-group">
<label for="tenhocsinh">Tên học sinh</label>
<input type="text" class="form-control" id="tenhocsinh" name="tenhocsinh" placeholder="Tên học sinh" maxlength="255" value="{{ $getHocSinhById[0]->tenhocsinh }}" required />
</div>
<div class="form-group">
<label for="sodienthoai">Số điện thoại</label>
<input type="text" class="form-control" id="sodienthoai" name="sodienthoai" placeholder="Số điện thoại" maxlength="15" value="{{ $getHocSinhById[0]->sodienthoai }}" required />
</div>
<center><button type="submit" class="btn btn-primary">Lưu lại</button></center>
</form>
</div>

@endsection

Tiếp theo chúng ta viết hàm xử lý sửa. Trong file "HocSinhController.php" chúng ta thêm đoạn code sau cho hàm update(Request $request)

public function update(Request $request)
{
	//Cap nhat sua hoc sinh
	//Set timezone
	date_default_timezone_set("Asia/Ho_Chi_Minh");	

	//Thực hiện câu lệnh update với các giá trị $request trả về
	$updateData = DB::table('tbl_hocsinh')->where('id', $request->id)->update([
		'tenhocsinh' => $request->tenhocsinh,
		'sodienthoai' => $request->sodienthoai,
		'updated_at' => date('Y-m-d H:i:s')
	]);
	
	//Kiểm tra lệnh update để trả về một thông báo
	if ($updateData) {
		Session::flash('success', 'Sửa học sinh thành công!');
	}else {                        
		Session::flash('error', 'Sửa thất bại!');
	}
	
	//Thực hiện chuyển trang
	return redirect('hocsinh');
}

Vậy là chúng ta đã hoàn thành chức năng sửa học sinh.

Bước 5: Thực hiện chức năng xóa học sinh.

Trong bước 1 chúng ta đã khai báo link xóa trong file web.php là:

Route::get('hocsinh/{id}/delete', 'HocsinhController@destroy');

+ {id}: là giá trị được gửi theo phương thức get có tên biến là id. Và ở bước 3 biến id được gán bằng giá trị id từ bảng dữ liệu.

+ 'HocsinhController@destroy': Gọi đến hàm destroy trong file "HocsinhController.php"

Chúng ta thêm đoạn code sau cho hàm destroy($id) trong file "HocsinhController.php".

public function destroy($id)
{
	//Xoa hoc sinh
	//Thực hiện câu lệnh xóa với giá trị id = $id trả về
	$deleteData = DB::table('tbl_hocsinh')->where('id', '=', $id)->delete();
	
	//Kiểm tra lệnh delete để trả về một thông báo
	if ($deleteData) {
		Session::flash('success', 'Xóa học sinh thành công!');
	}else {                        
		Session::flash('error', 'Xóa thất bại!');
	}
	
	//Thực hiện chuyển trang
	return redirect('hocsinh');
}

Tới đây chúng ta đã hoàn thành chức năng xóa học sinh.

Qua bài này hi vọng các bạn có thể hiểu cấu trúc lập trình cơ bản với laravel và có thể thực hiện dự án php nhỏ của mình.

Chúc các bạn thành công!

Ngụy Kim Hưng

Cách cài đặt Laravel 5.5

Laravel

Laravel là một framework PHP miễn phí được sử dụng phổ biến trong cộng đồng PHP. Laravel giúp giảm bớt khối lượng công việc trong lập trình, giúp xây dựng ứng dụng nhanh hơn. Laravel được tạo ra bởi Taylor Otwell (một lập trình viên kỳ cựu chuyển từ .NET sang PHP) giúp xây dựng những ứng dụng theo mô hình MVC (Model – View – Controller), hệ thống tài liệu đầy đủ giúp người mới lập trình PHP dễ dàng tiếp cận.

Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt Laravel trên máy tính cá nhân. Như các bạn lập trình PHP đã biết, để chạy một ứng dụng web với địa chỉ ip http://127.0.0.1 hay http://localhost chúng ta cần cài đặt một máy chủ trên Windows: VertrigoServ, Xampp,...

Để cài đặt Laravel trên localhost trước tiên bạn cần phải Download Composer và cài đặt vào PHP localhost.

Sau khi chạy file Composer-Setup.exe các bạn click Next cho tới khi chọn file như hình bên dưới.

Cài đặt Composer

Các bạn chọn php.exe trong thư mục php của máy chủ localhost (máy chủ tôi đang dùng là VertrigoServ) và click Next để cài đặt.

Sau khi cài đặt xong Composer các bạn vào thư mục localhost của máy chủ (đối với VertrigoServ là thư mục www) và click chuột phải chọn Open command như hình bên dưới. Nếu như click chuột phải không thấy các bạn nhấn thêm nút Shift + Click chuột phải sẽ thấy.

Command

Tới đây ứng dụng máy chủ (VertrigoServ) phải chạy mới đảm bảo cài đặt được. Tiếp theo các bạn gõ các lệnh sau:

// 1. Lệnh đầu tiên: Cài đặt Laravel
composer global require "laravel/installer"

// 2. Lệnh thứ hai: Tạo một project mới (từ website cuối cùng trong lệnh là tên của project)
composer create-project --prefer-dist laravel/laravel website

Cuối cùng các bạn chép 2 file .htaccess và index.php từ thư mục public ra ngoài thư mục tổng (thư mục website) sau đó sửa 2 dòng trong file index.php như sau:

// 1. Dòng đầu tiên:
require __DIR__.'/../bootstrap/autoload.php';
// Sửa lại thành
require __DIR__.'/bootstrap/autoload.php';

// 2. Dòng thứ hai: 
$app = require_once __DIR__.'/../bootstrap/app.php';
// Sửa lại thành
$app = require_once __DIR__.'/bootstrap/app.php';

Vậy là đã hoàn thành cài đặt Laravel. Chúc các bạn thực hiện thành công.

Người chia sẻ: Ngụy Kim Hưng

Hướng dẫn đăng ảnh và liên kết ảnh 360 trên google map

Ảnh 360 khi riêng lẻ ta chỉ xem được cảnh vật xung quanh, nhưng khi ta liên kết lại nó có thể thành một công cụ chỉ đường rất hữu ích trên google map. Hôm nay tôi xin giới thiệu đến các bạn cách upload và liên kết ảnh 360 trên google map.

Có 2 bước chúng ta phải làm theo quy trình:

Bước đầu chúng ta phải upload ảnh lên google map theo đúng địa điểm đã check trên map

Bước hai là sử dụng ứng dụng google street view để kết nối lại(có thể sử dụng giả lập trên máy tính vd: NoX..)

Các bạn có thể làm theo video dưới đây.

Chúc các bạn thành công!

- Võ Hoàng Giang -

Hướng dẫn xử lý ảnh 360 độ bằng photoshop và gắn logo agitech

Hướng dẫn xử lý ảnh 360 độ bằng photoshop

Ảnh 360 là dạng ảnh ta có thể nhìn thấy được tất cả những hình ảnh xung quanh máy ảnh , nó lấy được không gian 360 độ khi chụp, khi ấy chúng không thể nào tránh khỏi trường hợp vướn phải chân máy ảnh hoặc chính tay chúng ta đang cầm máy vào trong tấm ảnh, vì thế hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử lý ảnh 360 độ bằng photoshop.

Các bạn có thể làm theo clip dưới đây, lưu ý chuột nháy màu đỏ là khi mình nhấn chuột trái và xanh là chuột phải.

Chúc các bạn thành công!

-Võ Hoàng Giang -

Hướng dẫn tạo menu dọc với joomla

Với giao diện joomla cơ bản ta sẽ thường gặp loại menu ngang, nhưng có lẻ sẽ có lúc chúng ta nhàm chán với nó. VÌ thế tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách để điều chỉnh nó thành một menu dọc.

Đầu tiên ta vào phần Templates, vào thư mục css > custom.css để chỉnh sửa css của joomla

Ta chỉ cần chỉnh reponsive phần màm hình to(min-width:600px) của các máy PC còn nhỏ hơn nó sẽ tự động ẩn và chuyển thành thanh menu hamburger của joomla.

Viết thêm đoạn code dưới đây vào file custom.css của bạn:

//body chúng ta cho cách lề trái để không bị menu đè lên
@media(min-width: 600px) { body { margin-left: 230px; } #sp-menu-wrapper { position: fixed; top: -1px; left: 0; width: 220px; padding: 0 5px; background: #1D9122; height: 100vh; z-index: 1; } #sp-menu-wrapper .container { width: 220px; } #sp-menu-wrapper #sp-menu { width: 100%; }
//phần này chúng ta thay đổi sub.menu #sp-main-menu ul.level-0 > li { display: block; border-left: 0; margin-left: 0; padding: 0; } #sp-main-menu ul.level-0 > li a { color: #FFFFFF; } #sp-main-menu ul.level-0 > li.parent >a span.menu:after { content: "\f054"; } #sp-main-menu a.active .menu-title, #sp-main-menu ul.level-0 > li:hover > a, #sp-main-menu ul.level-0 > li.active > a { color: #F0FF02; } #sp-main-menu ul.level-0 > li:hover:after, #sp-main-menu ul.level-0 > li.active:after { content: ""; left: 0; top: 0; background: transparent; } #sp-main-menu ul.level-0 > li:hover { -webkit-box-shadow: none; } #sp-main-menu .sp-submenu { left: 100% !important; top: 0 !important; } #sp-main-menu .sp-submenu li { background: #B3832E; }
//điều chỉnh lại kích thước của logo #sp-logo { width: 100%; }

Chúc các bạn thành công!

- Võ Hoàng Giang -

Chat với Agitech